Thứ Năm, 8 tháng 4, 2010

Đá Peridot và ngọc Rubi

1.Peridot (Peridote)
Công thức : Mg2SiO4Tên gọi : Trong các tài liệu khoáng vật học của Anh và Đức, người ta gọi olivin kim hoàn – magie và sắt silicat – là peridot.
Thỉnh thoảng mới gặp các tinh thể peridot hình trụ ngắn màu vàng sẫm,
lục ánh vàng hay phớt lục, được dùng trong nghề kim hoàn. Theo một trong những giả thiết, thuật ngữ “peridot” được hình thành từ từ Hy Lạp peridona – “đem lại sự sung túc”. Theo một giả thuyết khác thì peridot xuất phát từ từ Arập faridat – “đá quý”. Peridot quen thuộc với con người từ xa xưa. Một trong những mỏ quan trọng hơn cả nằm trên đảo Zebergat (đảo Saint) trên Biển Đỏ đã đwocj biết cách đây khoảng 3500 năm. Peridot cũng được khai thác cả ở Oxtraylia, Braxin, Hoa Kỳ. Ở miền Nam Châu Phi, thường gặp peridot lẫn với kim cương. Những biến thể hiếm của peridot là peridot “mắt mèo” và peridot ánh sao.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét