Thứ Năm, 11 tháng 3, 2010

Đá Sapphire và Opal

1.SAPHIR ( Sapphire )
Công thức :
Al2O3Tên gọi : thuật ngữ “xaphir” xuất phát từ hy lạp Sapfeiros mà từ này có thể bắt nguồn từ từ do thái cổ Shappir và từ Ấn Độ Sanipriya có nghĩa là “được Saturn yêu mến”.
Tên gọi khác, biến thể: Yakhont màu xanh da trời–tên gọi saphir trong tiếng Nga cổ.
Những đặc điểm chính : Saphir là một biến thể của coridon.
Sắc thái xanh lam của nó là do các tạp chất chứa titan và sắt. Còn có saphir màu vàng, xanh lá cây, tím và thậm chí cả hồng.

Tính chất vật lý:
- Độ cứng : 9,0
- Tinh hệ : Ba phương
- Tỷ trọng : 4,0 g/cm3

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét