Chủ Nhật, 5 tháng 12, 2010

XÉT NGÀY HUNG KHÔNG KỴ

Người xưa đã từng kinh nghiệm là những ngày bị phạm Đại hung tinh và hung tinh thì phải chừa, các ngày thứ hung có nhiều kiết tinh thì dùng được. Những đại kiết tinh là: Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên đức hiệp, Nguyệt đức hiệp, Tuế đức, Tuế đức hiệp, Thiên xá, Thiên nguyên, Lục hiệp, Tam hiệp có thế lực mạnh mẽ chế ngự được các hung tinh, nhưng không chế nổi Hồng sa sát vàTam sát là Kim thần thất sát, và kế đó cũng không chế nổi Nguyệt phá là Đại hao là Trực phá đều là Đại hung tinh. Ngoài các sát tinh trên, còn như Tứ ly, Tứ tuyệt, Nguyệt kỵ, Nguyệt hình, Nguyệt hại, Nguyệt yểm, Đại thời, Thiên lại, Tứ phế vân vân … đều là thứ hung. Có khi có những hung tinh mà vẫn coi như không có như trường hợp sau đây:
1. Ngày Nghiêu bại có Bất tương không kỵ.
2. Ngày Nhơn cách kỵ các ngày Sính lễ, có Bất tương cũng không kỵ.
3. Ngày Nguyệt kỵ có nhiều Kiết tinh dùng được.
4. Ngày Bạch hổ là mùa Xuân có sao Tỉnh, mùa Hè có sao Vĩ, mùa Thu sao Ngưu, mùa Đông sao Bích, có Kỳ lân thì không kỵ.
(Ngày Kỳ lân là tháng 1: ngày Tuất; tháng 2: ngày Tý; tháng 3: ngày Dần; tháng 4: ngày Thìn; tháng 5: ngày Ngọ; tháng 6: ngày Thân; tháng 7: ngày Tuất; tháng 8: ngày Tý; tháng 9: ngày Dần; tháng 10: ngày Thìn; tháng 11: ngày …; tháng 12 : ngày Thân).
5. Ngày Thâu tước là mùa Xuân sao Nguy, mùa Hè sao Mão, mùa Thu sao Vị, mùa Đông sao Tất, có Phụng hoàng khỏi kỵ.
(Ngày Phụng hoàng: tháng 1, 7: ngày Thìn; tháng 2, 8: ngày Ngọ; tháng 3,9: ngày Thân; tháng 4, 10: ngày Tuất; tháng 5, 11: ngày Tý; tháng 12: ngày Dần).
6. Ngày Thiên quả, Địa quả (Địa quả tức Ngưu lang) là tháng dương gặp ngày dương: Thân, Tý, Thìn, Dần, Ngọ, Tuất hoặc tháng âm dùng ngày âm: Tỵ, Dậu, Sửu, Hợi, Mẹo, Mùi mới là Thiên quả, Địa quả, còn tháng Dương hiệp ngày Âm hay tháng Âm hiệp ngày Dương là không phải.
7. Ngày Phục đoạn: Những ngày Can và Chi khắc nhau mới phải, không khắc nhau không phải là Phục đoạn không kỵ.
CAN khắc CHI, như ngày Ất Sửu, Ất là Can thuộc Mộc khắc Sửu là Chi thuộc Thổ.

PHƯƠNG HƯỚNG TU TẠO

Nói đến phương hướng tu tạo gồm có hướng nhà, hướng bếp và hướng cửa ngỏ ra vào.
Về phương thì có 8 phương là Đông, Tây, Nam, Bắc, Đông nam, Tây nam, Đông bắc, Tây bắc.
Phương Đông là phương Chấn hay phương Mẹo, phương Tây là phương Đoài hay phương Dậu. Phương Nam là phương Ly hay phương Ngọ. Phương Bắc là phương Khảm hay phương Tý. Phương Đông nam là phương Tốn, phương Tây nam là phương Khôn, phương Đông bắc là phương Cấn, phương Tây bắc là phương Càn.
Về hướng thì có 24 hướng cũng gọi là 24 sơn hay 24 sơn hướng là Tuất, Càn, Hợi; Nhâm, Tý, Quý; Sửu, Cấn, Dần: Giáp, Mẹo, Ất; Thìn, Tốn, Tỵ; Bính, Ngọ, Đinh; Mùi, Khôn, Thân; Canh, Dậu, Tân.
Nhà ở, người ta day theo 8 phương hay 8 cung mà chọn tốt xấu; còn lò, bếp và cửa ngõ thì dựa theo 24 hướng mà chọn tốt xấu. Xin coi đồ hình tóm lược về phương vị Bát quái sau đây:
Vị trí của 8 cung và 24 sơn hướng ở hình Bát quái trên là vị trí cố định không thay đổi. Vòng ngoài là 24 hướng để lò, bếp vị trí nào tốt dùng khoanh trống (o), vị trị nào xấu để chấm đen (•). Trong 8 cung có chia ra làm: Đông tứ trạch và Tây tứ trạch.
Đông tứ trạch là: Khảm, Ly, Chấn, Tốn.
Tây tứ trạch là: Khôn, Cấn, Càn, Đoài.
1. VỀ HƯỚNG NHÀ :
Những người tuổi thuộc Đông tứ trạch làm nhà phải day mặt qua phương Đông tứ trạch mới tốt, còn 4 cung Tây tứ trạch là hung.
Những người tuổi thuộc Tây tứ trạch làm nhà phải ngó mặt qua Tây tứ trạch mới tốt, còn 4 cung thuộc Đông tứ trạch là hung.
Thí dụ: Người tuổi mạng Khảm (tuổi thuộc cung Khảm), nếu làm nhà day qua hướng: KHẢM được Phục vì, hướng LY được Phước đức (Diên niên) hướng CHẤN được Thiên y, hướng TỐN được Sanh khí; nhược bằng ngó qua hướng KHÔN phạm Tuyệt mạng, hướng CẤN phạm Ngũ quỷ, hướng CÀN phạm Lục sát, hướng ĐOÀI phạm Họa hại … các tuổi khác sau sẽ có bản đồ, các bạn cứ theo đây suy tìm ở bản đồ thì rõ.
2.CÁCH ĐẶT LÒ BẾP:

PHÉP LÀM CỬA LỚN(ĐẠI MÔN)

Về ĐẠI MÔN, ta nên đọc thêm bài này ở Thông Thiên Chiếu Thủy Kinh cho rộng nghĩa:
1. Quỷ nhập Lôi môn thương Trưởng tử,
2. Hỏa kiến Thiên môn thương Lão Ông,
3. Ly xâm Tây Đoài phương thương Nữ.
4. Tốn nhập Khôn vị Mẫu ly Ông,
5. Đoài phòng Chấn, Tốn Trưởng nhi nữ,
6. Cấn, Ly Âm phụ hoại gia phong,
7. Cấn, Khảm tiểu khẩu đa tật bịnh
8. Khôn, Khảm Trung nam mạng tảo chung.
Muốn hiểu bài này, cần phải nhắc lại mấy điểm sau đây:
1. NGŨ HÀNH TƯƠNG SANH: Kim sanh Thủy, Thủy sanh Mộc, Mộc sanh Hỏa, Hỏa sanh Thổ, Thổ sanh Kim.
2. NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.
3. BÁT QUÁI SỞ THUỘC NGŨ HÀNH: Càn, Đoài thuộc Kim, Khôn, Cấn thuộc Thổ, Chấn, Tốn thuộc Mộc, Khảm=Thủy, Ly=Hỏa.
4. BÁT QUÁI TIÊU BIỂU:
CÀN: Trời, Cha, Ông già, Chồng.
KHÔN: Đất, Mẹ, Bà gia, Vợ.
CHẤN: Sấm, Trưởng nam (con trai lớn)
TỐN: Gió, Trưởng nữ (con gái lớn)
KHẢM: Nước, Trung nam (con trai giữa)
LY: Lửa, Trung nữ (con gái giữa)
CẤN: Núi, Thiếu nam (con trai út)
ĐOÀI: Đầm (hồ), Thiếu nữ (con gái út)
(Càn vi Thiên, Khôn vi Địa, Chấn vi Lôi, Tốn vi Phong, Khảm vi Thủy, Ly vi Hỏa, Cấn vi Sơn, Đoài vi Trạch)
Giải thích bài trên:
CÂU 1: Quỷ nhập Lôi môn thương Trưởng tử: Quỷ tức Ngũ quỷ. Lôi môn, Lôi là Chấn Mộc. Chấn mà phạm Ngũ quỷ tức Chấn phối với Càn (Càn phối với Chấn cũng phạm Ngũ quỷ). Như chồng Càn vợ Chấn hay chủ nhà Càn tu tạo phương Chấn hoặc trái lại, đều phạm Ngũ quỷ. Cửa chánh phương Càn, khởi tạo phòng ốc hướng Đông Chấn là hung. Bởi Càn thuộc Kim khắc Chấn Mộc. Chấn thuộc Trưởng nam, nên ứng hại ngưòi con trai trưởng. Cung Càn thuộc Tây tứ trạch, cung Chấn thuộc Đông tứ trạch, Tây phối với Đông không hợp, nên bất cứ người mạng nào ở đó cũng hung. Để bàn thờ hướng Chấn cũng kỵ người mạng Càn, người mạng Càn mà cửa hướng Chấn cũng hại Trưởng tử, cưới tuổi Chấn sanh con cũng khó dạy, tạo phòng hướng Chấn đến ngày tháng ứng hung chết Trưởng tử. Nam, nữ mạng Càn đường ra vào hướng Chấn cũng hung.

CÁC TÊN KHÔNG THÍCH HỢP CỦA 12 TUỔI

Nhược Thủy
1.- Phần nầy để chúng ta tham khảo thêm cho biết (cái nào dùng được thì dùng) vì đây là tên đặt theo phong tục tập quán người Trung Hoa, chúng ta ít dùng các tên như vậy. Tuy nhiên, gần đây giới trẻ VN cũng thấy xuất hiện những tên “mới lạ”.
Tài liệu nầy đồng thời cũng có tính gợi  ý cho chúng ta chọn một số tên mới (cho có vẻ khác thường với người Việt).
2.- Nội dung “TÍNH DANH HỌC” còn rất nhiều, nhưng sức khỏe của tôi thì có hạn. Sau phần nầy, xin phép nghỉ dưỡng sức thời gian ngắn. Mong quí huynh đệ thông cảm.
3.- Mến tặng và chân thành cám ơn tất cả huynh đệ đã quan tâm theo dõi nội dung :-
“MỚI XUẤT HIỆN LẦN ĐẦU Ở VIỆT NAM”
(ý kiến chủ quan của tôi là thế, nếu sai thì … thông cảm giùm)
Đồng thời, cũng mong đón nhận những đóng góp quí báu của những bậc cao nhân, để chủ đề nầy thêm phong phú và hoàn chỉnh.
01生肖屬鼠忌逢的名字:
不喜逢:○桂美、○美慧、○素英、○美月、○月雪、○淑美、○美華 ○瓊文、○婌美、○美蘭、○翠箐、○馨儀、○心梅、○美霞 ○煜立、○立旺、○德仁、○耀文、○曜炆、○炳南、○燦榮 ○智育、○建明、○俊明、○敏晃、○政盈、○冠智、○俊仁 ○志祥、○俊傑、○駿杰、○暐翔、○書楀、○新強、○庠偉
以上名字逢到較會影響夫妻感情、身體、財庫、老運勞碌等問題。
1.- TÊN KHÔNG THÍCH HỢP CỦA TUỔI TÍ:-
QUẾ MỸ 、 MỸ HUỆ  、 TỐ ANH 、 MỸ NGUYỆT 、 NGUYỆT TUYẾT 、 THỤC MỸ 、 MỸ HOA   QUỲNH VĂN 、  THỤC MỸ 、 MỸ LAN 、 THUÝ  THANH、 HINH NGHI 、 TÂM MAI 、 MỸ HÀ ,   DỤC LẬP 、 LẬP VƯỢNG 、 ĐỨC NHÂN 、 DIỆU VĂN 、 DIỆU VĂN 、 BỈNH  NAM 、 XÁN VINH ,  TRÍ DỤC 、 KIẾN MINH 、 TUẤN MINH 、 MẪN HOẢNG  、 CHÍNH DOANH 、 QUAN  TRÍ 、 TUẤN NHÂN ,  CHÍ TƯỜNG 、 TUẤN KIỆT 、 VĨ TƯỜNG 、 THƯ VŨ 、 TÂN CƯỜNG  、 TƯỜNG VĨ .
*Ảnh hưởng đến các vấn đề  về :- tình cảm vợ chồng, sức khỏe thân thể, hao tốn tiền bạc, vận hạn lúc tuổi về già v.v…
(Các tuổi khác cũng như vậy)
02生肖屬牛忌逢的名字:
不喜逢:○春霞、○美紅、○月梅、○雪驊、○美珠、○靜月、○旻緻 ○文心、○致意、○淑真、○淑貞、○淑敏、○嘉敏、○珮縈 ○美香、○美惠、○崇朋、○代杰、○冠成、○俊祥、○智明 ○祥盛、○俊明、○智名、○宗斌、○文彬、○啟榮、○火旺 ○志光、○志文、○智文、○信得、○名煌、○烽為、○琮光
2.-  TÊN KHÔNG THÍCH HỢP CỦA TUỔI SỬU:-

Cúng Mụ Bà (đầy tháng)

Lời giới thiệu
Công việc cúng đầy tháng và cúng giáp năm (tròn tuổi, thôi nôi…) thì tùy theo tập quán từng địa phương mà có cách thức khác nhau. Tôi sưu tầm được năm cách cúng (và còn nhiều cách khác nữa …)
Nay giới thiệu cùng quí huynh đệ tạm tham khảo và chọn theo sở thích để áp dụng, hoặc sửa đổi thay thế chút ít cho phù hợp với phong tục, tập quán địa phương mình.Ít ra thì cũng có cái để làm chỗ dựa.
Nhược Thủy
——————————————
1.Cách cúng thứ  1 (không rõ nguồn)
*Sắm lễ cúng mụ: 12 miếng nhỏ và 1 miếng to nhất
1/ 13 nắm cơm chim
2/13 nắm xôi chim
3/ 13 con cá nhỏ
4/ 13 con ốc
5/ 13 miếng chả
6/ 13 cái nem rán
7/ 13 miếng giò
8/ 13 con tôm
9/ 13 lát thịt luộc
10/ 13 miếng xu hào xào or luộc
11/ 13 miếng đậu phụ rán
12/ 13 quả đậu luộc
13/ 1 bát canh trong đó có 13 miếng bí
Tất cả nấu chín
*Ngoài ra:
- 12 miếng trầu tiêm cánh phượng và 1 quả cau chúa ở giữa
- 13 bông hoa đủ màu cắm vào 1 lọ
- 13 ngọn nến bé
- 13 lá trầu không
- 13 lễ tiền vàng
- 13 nén hương cắm ở 13 đĩa (13 đĩa đặt xung quanh mâm)
- 13 chén nước sôi để nguội
- 1 đĩa quả đẹp
Lễ xong hoá vàng (đốt giấy tiền vàng bạc). Đổ nước vào chậu dùng khăn lau cho bé. Mẹ ăn 13 thứ, mỗi thứ 1 tí.
* Bài khấn vái cúng:-
Con lạy thần tiên đế
Con lạy chư Phật
Con lạy quan Đương Niên Quản Cai
Con lạy quan Thần Hoàng Bản Thổ, Thổ Địa Chính Thần, đất lành chim đậu
Con lạy mười hai bà mụ:

Đặt tên con theo các loài cây.

Một cách đặt tên phổ biến khác là đặt theo các loài cây. Cách này dùng để đặt tên cho cả bé trai lẫn bé gái, nhưng phổ biến hơn thường dùng để đặt tên con trai.
BÁCH: cây Bách chia là Viên Bách, Trắc Bách, Bặc Địa Bách.
Viên Bách là loài cây thân gỗ, quanh năm xanh tươi. Viên Bách chịu lạnh, chịu khô rất tốt.
Trắc Bách cũng chịu lạnh, chịu khô tốt nhưng là loại cây rậm rạp xanh tốt quanh năm.
Bặc Địa Bách còn gọi là Địa Bách. Có thể nói Địa Bách có tư thế phong cách rất độc đáo: cây nằm rạp trên mặt đất, cành cây có thể vươn dài tới vài mét trên mặt đất và lá cành xanh biếc.
Vì cây Tùng và Bách có nhiều điểm tương đồng, nên người ta hay gọi gộp hai cây lại. Khi đặt tên cho con bạn có thể mở rộng, sáng tạo ra tên riêng của mình dựa vào những đặc tính của cây.
PHONG: cây Phong là loài cây thân gỗ, lá rụng, lá mọc cách mỗi đốt một lá, mùa thu lá biến màu đỏ, nở hoa vàng. Xưa nay có nhiều người vẫn dùng Phong đặt tên với nghĩa là gió, nhưng bạn hoàn toàn có thể đặt tên Phong cho con mình với nghĩa là cây.
QUANG (cây Báng): Hiện nay người ta quen dùng Quang đặt tên với nghĩa là ánh sáng. Nhưng Quang còn là một loài cây. Đây là loại cây gỗ, lá xanh quanh năm, lá xít nhau hình lông vũ, quả hình dùi tròn, sinh trưởng tại vùng nhiệt đới. Là loài cây rất hữu ích: tủy trong cây có thể làm tinh bột và sơ trong vỏ cây có thể làm dây thừng.

PHÉP TÍNH SANH TRAI HAY GÁI

Tht tht t thp cu
Vn nương hà nguyt h
Tr kh mu sanh niên 
Tái gia nht thp c
Nam đơn, N song s 
Nhược th Nam h N 
Đn phùng ngũ, bát nh
Phùng th khng bt xương

CÁCH TÍNH:
1.      Lấy hằng số: 49
2.      Cộng với tháng người mẹ thọ thai
3.      Rồi trừ với tuổi của người mẹ năm thọ thai
4.      Đem con số trừ còn lại đó cộng với hằng số: 19
5.      Hể ra số lẻ là con Trai, số chẵn là con Gái.
THÍ DỤ 1:
Mẹ 24 tuổi, thọ thai vào tháng 2. Tính coi sanh trai hay gái.
Hằng số:                                   49
Tháng thọ thai: cộng(+)  2
được:                                       51
Tuổi mẹ năm thọ thai:    trừ (-)   24
còn                                           27
Hằng số:           cộng (+)           19
được:                                       46  —> 6
Con số 46, số 6 là số chẵn, vậy sanh con gái.
THÍ DỤ 2:
Mẹ 41 tuổi, thọ thai vào tháng 12. Tính coi sanh trai hay gái.

Hằng số:                                   49
Tháng thọ thai:cộng(+)  12
được:                                       61
Tuổi mẹ năm thọ thai:    trừ (-)   41
còn                                           20
Hằng số:           cộng (+)           19
được:                                       39  —> 9
Con số 46, số 6 là số chẵn, vậy sanh con trai.
Nguồn : Sách Nghi lễ-Thích Hoàn Thông